Trang chủ Chung Thủ tục sang tên sổ đỏ

Thủ tục sang tên sổ đỏ

160
0

Để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ (chuyển quyền sử dụng đất), có hai trường hợp chính được quy định trong nguồn: chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất và nhận thừa kế quyền sử dụng đất. Đây là thủ tục quan trọng khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2024. Dưới đây là chi tiết thủ tục cho từng trường hợp:

1. SANG TÊN SỔ ĐỔ KHI SANG NHƯỢNG HOẶC TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG VÀ KÊ KHAI NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH

Nơi thực hiện: Phòng công chứng địa phương

1.1.1. GIẤY TỜ CẦN CHUẨN BỊ

Đối với bên chuyển nhượng/tặng cho:

  • Giấy chứng nhận (sổ đỏ hoặc sổ hồng).
  • Giấy tờ tùy thân như Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân gắn chip, Thẻ căn cước, Hộ chiếu.
  • Giấy xác nhận nơi cư trú.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn nếu đã kết hôn, hoặc Giấy xác nhận độc thân nếu còn độc thân). Việc này nhằm giúp văn phòng công chứng xác nhận tài sản chung hay riêng và số lượng người bán cần ký công chứng, hợp đồng ủy quyền (nếu có).

Đối với bên nhận chuyển nhượng/nhận tặng cho:

  • Giấy tờ tùy thân.
  • Giấy xác nhận nơi cư trú.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn nếu đã kết hôn, hoặc Giấy xác nhận độc thân nếu còn độc thân).

Nơi thực hiện công chứng: Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, các bên đến văn phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng nơi có đất để công chứng hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho.

1.1.2. PHÍ CÔNG CHỨNG
  • Thù lao soạn thảo hợp đồng do tổ chức hành nghề quy định tùy thuộc vào từng tỉnh thành nhưng không quá 1 triệu đồng.
  • Phí công chứng sẽ phụ thuộc vào giá trị nhà đất ghi trên hợp đồng, ví dụ:
    • Từ trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
    • Từ trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng: 1 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1 tỷ đồng
1.1.3. KÊ KHAI NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
  • Người bán: Có nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập cá nhân (2% x giá chuyển nhượng).
  • Người mua: Có nghĩa vụ kê khai lệ phí trước bạ (0,5% x giá chuyển nhượng hoặc giá theo bảng giá đất của tỉnh tùy số nào cao hơn).
  • Phí thẩm định hồ sơ
Bạn đang đọc bài viết trên lucngoc.com. Năm 2024, Ngọc sẽ đẩy mạnh nội dung trên kênh Youtube, anh em đăng ký kênh để cập nhật nội dung hay nhé!

Lưu ý:

  • Các bên hoàn toàn có quyền thỏa thuận về người nộp thuế, lệ phí.
  • Những người có quan hệ gia đình như cha mẹ với con ruột, anh chị em ruột sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.
  • Người dân vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế, lệ phí ngay cả khi thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ.

1.2. NỘP HỒ SƠ SANG TÊN:

1.2.1. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
  • Đơn đăng ký biến động.
  • Hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực (bản gốc).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân. Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có).
  • Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ.
1.2.2. NỘP HỒ SƠ

Người dân có thể lựa chọn nộp hồ sơ tại một trong các địa điểm:

  • Bộ phận một cửa xã phường
  • Văn phòng đăng ký đất đai
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Quy trình sau khi nộp hồ sơ:

  1. Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiếp nhận hồ sơ và gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
  2. Sau khi nhận được thông báo thuế, người dân phải nộp theo số tiền trong thông báo.
  3. Sau khi hoàn tất việc nộp thuế, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ xác nhận thông tin chuyển nhượng/tặng cho và trả lại sổ cho người dân.

Thời gian giải quyết:

Không quá 10 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ, ngày lễ, thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, và thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật). Thời gian này cũng không bao gồm thời gian giám định nếu có.

2. THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ KHI NHẬN THỪA KẾ

2.1. KÊ KHAI DI SẢN THỪA KẾ

Người nhận thừa kế: Cần thực hiện kê khai di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có đất, theo Điều 57 Luật Công chứng năm 2014.

2.1.1. HỒ SƠ KÊ KHAI CẦN CHUẨN BỊ
  • Giấy đề nghị khai nhận di sản thừa kế.
  • Giấy tờ chứng minh quyền thừa kế:
    • Đối với thừa kế theo pháp luật: Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
    • Đối với thừa kế theo di chúc: Di chúc hợp lệ.
  • Giấy tờ chứng minh tài sản thừa kế (như sổ đỏ, sổ hồng).
  • Bản kê khai di sản thừa kế.
2.1.2. NIÊM YẾT CÔNG KHAI

Sau khi kiểm tra hồ sơ, văn phòng công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người để lại di sản (hoặc nơi tạm trú, hoặc nơi có bất động sản nếu không xác định được các nơi trên).

Chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản: Sau 15 ngày niêm yết nếu không có khiếu nại, tố cáo, cơ quan công chứng sẽ tiến hành chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 57 Luật Công chứng năm 2014.

2.2. NỘP HỒ SƠ SANG TÊN

2.2.1. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
  • Đơn đăng ký biến động.
  • Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).
  • Hợp đồng, văn bản truyền quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế.
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
  • Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế, phí (nếu có).
  • Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ.
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc văn bản khai nhận di sản đã công chứng.
  • Các giấy tờ khác như Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Giấy xác nhận nơi cư trú, v.v..
2.2.2. NỘP HỒ SƠ

Tương tự như 1.2.2

Liên kết chia sẻ nhanh:
DMCA.com Protection Status
guest

0 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận